Thông tư 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012 sửa đổi Thông tư 08.a/2010/TT-BTP hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành (có hiệu lực 10/7/2012 và CÓ ĐÍNH KÈM BIỂU MẪU Ở CUỐI VĂN BẢN)

Photobucket

Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

Căn cứ Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và Nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;

Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch như sau:

Điều 1. Những nội dung sửa đổi, bổ sung

1. Điều 3 được sửa đổi như sau:

“Điều 3. Ban hành sổ, biểu mẫu hộ tịch

Ban hành 05 loại sổ hộ tịch và 66 loại biểu mẫu hộ tịch theo danh mục kèm theo Thông tư này.

Kích cỡ của 05 loại sổ hộ tịch và 66 loại biểu mẫu hộ tịch được thống nhất sử dụng khổ giấy (210 x 297mm)”.

Continue reading

THÔNG TƯ 08/2011/TT-BTP NGÀY 05 THÁNG 4 NĂM 2011 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CÔNG TÁC THỐNG KÊ CỦA NGÀNH TƯ PHÁP (CÓ HIỆU LỰC 20/5/2011) (CÓ ĐÍNH KÈM BIỂU MẪU THỐNG KÊ BÁO CÁO Ở BÊN DƯỚI)

Căn cứ Luật Thống kê ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 2 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 03/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức thống kê Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về công tác thống kê của Ngành Tư pháp như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn về chế độ báo cáo thống kê; điều tra thống kê; công bố và sử dụng thông tin thống kê; kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê của Ngành Tư pháp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tư pháp được quy định tại Nghị định số 93/2008/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Công tác thống kê trong lĩnh vực Thi hành án dân sự và Trợ giúp pháp lý thực hiện theo các quy định tại các Thông tư thống kê chuyên ngành của Bộ Tư pháp.

2. Đối tượng áp dụng:

Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:

a. Các cơ quan, tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ Tư pháp;

b. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (tổ chức pháp chế);

c. Ủy ban nhân dân các cấp;

d. Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Sở Tư pháp);

đ. Phòng Tư pháp các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Phòng Tư pháp);

e. Các tổ chức hành nghề luật sư, công chứng và luật sư hành nghề với tư cách cá nhân;

g. Các tổ chức bán đấu giá tài sản, giám định tư pháp;

h. Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài);

i. Các cơ quan, tổ chức khác và các cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Thông tin thống kê

1. Thông tin thống kê Ngành Tư pháp bao gồm số liệu thống kê và bản phân tích các số liệu đó.

2. Thông tin thống kê Ngành Tư pháp được thu thập chủ yếu bằng các hình thức sau:

a) Báo cáo thống kê;

b) Điều tra thống kê.

3. Báo cáo thống kê gồm hai loại: báo cáo thống kê cơ sở và báo cáo thống kê tổng hợp. Mỗi loại báo cáo bao gồm báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất.

Điều tra thống kê, gồm điều tra theo kế hoạch và điều tra đột xuất.

Chương II

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ CƠ SỞ

Điều 3. Phạm vi thống kê

Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tiến hành thu thập thông tin thống kê từ chứng từ và sổ ghi chép dữ liệu ban đầu để thu thập thông tin thống kê phục vụ quản lý Ngành và phục vụ việc thu thập, tổng hợp số liệu thống kê thuộc chỉ tiêu thống kê quốc gia được giao theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở của Ngành Tư pháp bao gồm:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Tư pháp);

c) Các tổ chức hành nghề công chứng, luật sư và luật sư hành nghề với tư cách cá nhân;

d) Các tổ chức bán đấu giá tài sản; Continue reading

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 32 other followers