Nghị định số 67/2017/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí

Số/Ký hiệu 67/2017/NĐ-CP
Ngày ban hành 25/05/2017
Ngày có hiệu lực 10/07/2017
Người ký Nguyễn Xuân Phúc
Trích yếu Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí
Cơ quan ban hành Chính phủ
Phân loại Nghị định

TẢI TẠI ĐÂY

Xử lý kỷ luật viên chức không giữ chức vụ – thẩm quyền thuộc về cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập

ky luat vien chucNhân đọc bài “Xử lý kỷ luật viên chức (giáo viên cấp 2), thẩm quyền thuộc về ai?” đăng trên trangtinphapluat.com, tôi xin tham gia chia sẻ quan điểm của mình về thẩm quyền xử lý viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại các cơ sở công lập như sau:

Theo Khoản 2 Điều 14 Nghị định 27/2012 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức, thì  “Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quản lý viên chức tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật.”

Theo quy định trên thì VÀO ĐÂY ĐỌC TIẾP

Quyết định 705/QĐ-TTg năm 2017 Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017-2021

XEM TẠI ĐÂY

Nghị định số 68/2017/NĐ-CP của Chính phủ : Về quản lý, phát triển cụm công nghiệp

Số/Ký hiệu 68/2017/NĐ-CP
Ngày ban hành 25/05/2017
Ngày có hiệu lực 15/07/2017
Người ký Nguyễn Xuân Phúc
Trích yếu Về quản lý, phát triển cụm công nghiệp
Cơ quan ban hành Chính phủ
Phân loại Nghị định

TẢI TẠI ĐÂY

Giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy 2017

Theo Quyết định 942/QĐ-BTC năm 2017 sửa đổi Danh mục Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy kèm theo Thông tư 304/2016/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, thì giá tính lệ phí trước bạ từ ngày 24/5/2017 đối với ô tô, xe máy như sau:

XEM TẠI ĐÂY

Nghị định số 65/2017/NĐ-CP Chính sách đặc thù về giống, vốn và công nghệ trong phát triển nuôi trồng, khai thác dược liệu

Số/Ký hiệu 65/2017/NĐ-CP
Ngày ban hành 19/05/2017
Ngày có hiệu lực 05/07/2017
Người ký Nguyễn Xuân Phúc
Trích yếu Chính sách đặc thù về giống, vốn và công nghệ trong phát triển nuôi trồng, khai thác dược liệu
Cơ quan ban hành Chính phủ
Phân loại Nghị định

TẢI TẠI ĐÂY

Thông tư 11/2017/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 61/2015/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm về chính sách việc làm công

Số hiệu: 11/2017/TT-BLĐTBXH Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Người ký: Doãn Mậu Diệp
Ngày ban hành: 20/04/2017 Ngày hiệu lực: 15/06/2017

TẢI TẠI ĐÂY

Nghị định số 44/2017/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Số/Ký hiệu 44/2017/NĐ-CP
Ngày ban hành 14/04/2017
Ngày có hiệu lực 01/06/2017
Người ký Nguyễn Xuân Phúc
Trích yếu Quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Cơ quan ban hành Chính phủ
Phân loại Nghị định

TẢI TẠI ĐÂY

Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa

Số hiệu: 43/2017/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 14/04/2017 Ngày hiệu lực: 01/06/2017

TẢI TẠI ĐÂY

Số/Ký hiệu 11/2017/QĐ-TTg
Ngày ban hành 11/04/2017
Ngày có hiệu lực 01/06/2017
Ngày hết hiệu lực 30/06/2019
Người ký Nguyễn Xuân Phúc
Trích yếu Về cơ chế khuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam
Cơ quan ban hành Thủ tướng Chính phủ
Phân loại Quyết định

TẢI TẠI ĐÂY

Án ly hôn: nguyên đơn phải chịu án phí

Ngày 11 tháng 4 năm 2017, Tòa án nhân dân tối cao ban hành Công văn 72/TANDTC-PC về việc thống nhất áp dụng quy định về án phí trong vụ án ly hôn, theo đó để bảo đảm áp dụng thống nhất, Tòa án nhân dân tối cao có ý kiến như sau:

Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì “Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chu án phí sơ thm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm”.

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định: “Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp thuận tình ly hôn thì mi bên đương sự phải chịu 50% mức án phí”.

Quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 là kế thừa, giữ nguyên quy định tại khoản 4 Điều 131 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004. Do không có sự thay đổi về nội dung của luật, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao chưa có hướng dẫn khác nên đối với vụ án ly hôn mà các bên đương sự thuận tình ly hôn thì áp dụng tương tự hướng dẫn tại khoản 2 Điều 16 Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP ngày 13-6-2012 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án, cụ thể trong vụ án ly hôn mà các bên đương sự thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình thì được xem là các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa và các bên đương sự phải chịu 50% mức án phí quy định (mỗi bên phải chịu 25% mức án phí quy định).

Phương Thảo

Quy định mới về số lượng lãnh đạo của Tòa án cấp tỉnh, cấp huyện

Ngày 12 tháng 4 năm 2017, Tòa án nhân dân tối cao ban hành Quyết định 663/QĐ-TANDTC  về số lượng lãnh đạo, quản lý cấp phó đối với Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương, theo đó:

I. Số lượng lãnh đạo, quản lý cấp phó đối với Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau

 1. Đi với Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Số lượng Phó Chánh án không quá 03 người;

b) Slượng cấp phó của Tòa chuyên trách, Văn phòng và các Phòng chức năng không quá 02 người.

2. Đối với Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh:

a) Số lượng Phó Chánh án không quá 04 người;

b) Số lượng cấp phó của Tòa chuyên trách, Văn phòng và các Phòng chức năng không quá 03 người.

3. Đối với Tòa án nhân dân tỉnh có slượng biên chế dưới 50 người:

a) Số lượng Phó Chánh án không quá 02 người;

b) Số lượng cấp phó của Tòa chuyên trách, Văn phòng và các Phòng chức năng có 01 người.

4. Đối với Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có Chánh án là Đại biểu Quốc hội được bổ sung thêm 01 Phó Chánh án.

II. Slượng lãnh đạo, quản lý cấp phó đối với Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương như sau:

1. Đối với Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:

a) Số lượng Phó Chánh án không quá 02 người.

b) Số lượng cấp phó của Tòa chuyên trách, Văn phòng có 01 người;

2. Đối với Tòa án nhân dân quận thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh:

a) Số lượng Phó Chánh án không quá 03 người;

b) Slượng cấp phó của Tòa chuyên trách, Văn phòng không quá 02 người.

3. Đối với Tòa án nhân dân huyện có số lượng biên chế dưới 10 người:

a) Slượng Phó Chánh án có 01 người;

b) Số lượng cấp phó của Văn phòng có 01 người.

 Trong trường hợp đặc biệt, do nhu cầu công tác, việc bổ sung số lượng lãnh đạo, quản lý cấp phó đối với Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định.

Rubi