Thông tư 11/2017/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 61/2015/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm về chính sách việc làm công

Số hiệu: 11/2017/TT-BLĐTBXH Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Người ký: Doãn Mậu Diệp
Ngày ban hành: 20/04/2017 Ngày hiệu lực: 15/06/2017

TẢI TẠI ĐÂY

Nghị định số 44/2017/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Số/Ký hiệu 44/2017/NĐ-CP
Ngày ban hành 14/04/2017
Ngày có hiệu lực 01/06/2017
Người ký Nguyễn Xuân Phúc
Trích yếu Quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Cơ quan ban hành Chính phủ
Phân loại Nghị định

TẢI TẠI ĐÂY

Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa

Số hiệu: 43/2017/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 14/04/2017 Ngày hiệu lực: 01/06/2017

TẢI TẠI ĐÂY

Số/Ký hiệu 11/2017/QĐ-TTg
Ngày ban hành 11/04/2017
Ngày có hiệu lực 01/06/2017
Ngày hết hiệu lực 30/06/2019
Người ký Nguyễn Xuân Phúc
Trích yếu Về cơ chế khuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam
Cơ quan ban hành Thủ tướng Chính phủ
Phân loại Quyết định

TẢI TẠI ĐÂY

Án ly hôn: nguyên đơn phải chịu án phí

Ngày 11 tháng 4 năm 2017, Tòa án nhân dân tối cao ban hành Công văn 72/TANDTC-PC về việc thống nhất áp dụng quy định về án phí trong vụ án ly hôn, theo đó để bảo đảm áp dụng thống nhất, Tòa án nhân dân tối cao có ý kiến như sau:

Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì “Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chu án phí sơ thm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp cả hai thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa án phí sơ thẩm”.

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định: “Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp thuận tình ly hôn thì mi bên đương sự phải chịu 50% mức án phí”.

Quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 là kế thừa, giữ nguyên quy định tại khoản 4 Điều 131 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004. Do không có sự thay đổi về nội dung của luật, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao chưa có hướng dẫn khác nên đối với vụ án ly hôn mà các bên đương sự thuận tình ly hôn thì áp dụng tương tự hướng dẫn tại khoản 2 Điều 16 Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP ngày 13-6-2012 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án, cụ thể trong vụ án ly hôn mà các bên đương sự thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình thì được xem là các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa và các bên đương sự phải chịu 50% mức án phí quy định (mỗi bên phải chịu 25% mức án phí quy định).

Phương Thảo

Quy định mới về số lượng lãnh đạo của Tòa án cấp tỉnh, cấp huyện

Ngày 12 tháng 4 năm 2017, Tòa án nhân dân tối cao ban hành Quyết định 663/QĐ-TANDTC  về số lượng lãnh đạo, quản lý cấp phó đối với Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương, theo đó:

I. Số lượng lãnh đạo, quản lý cấp phó đối với Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau

 1. Đi với Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Số lượng Phó Chánh án không quá 03 người;

b) Slượng cấp phó của Tòa chuyên trách, Văn phòng và các Phòng chức năng không quá 02 người.

2. Đối với Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh:

a) Số lượng Phó Chánh án không quá 04 người;

b) Số lượng cấp phó của Tòa chuyên trách, Văn phòng và các Phòng chức năng không quá 03 người.

3. Đối với Tòa án nhân dân tỉnh có slượng biên chế dưới 50 người:

a) Số lượng Phó Chánh án không quá 02 người;

b) Số lượng cấp phó của Tòa chuyên trách, Văn phòng và các Phòng chức năng có 01 người.

4. Đối với Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có Chánh án là Đại biểu Quốc hội được bổ sung thêm 01 Phó Chánh án.

II. Slượng lãnh đạo, quản lý cấp phó đối với Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương như sau:

1. Đối với Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:

a) Số lượng Phó Chánh án không quá 02 người.

b) Số lượng cấp phó của Tòa chuyên trách, Văn phòng có 01 người;

2. Đối với Tòa án nhân dân quận thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh:

a) Số lượng Phó Chánh án không quá 03 người;

b) Slượng cấp phó của Tòa chuyên trách, Văn phòng không quá 02 người.

3. Đối với Tòa án nhân dân huyện có số lượng biên chế dưới 10 người:

a) Slượng Phó Chánh án có 01 người;

b) Số lượng cấp phó của Văn phòng có 01 người.

 Trong trường hợp đặc biệt, do nhu cầu công tác, việc bổ sung số lượng lãnh đạo, quản lý cấp phó đối với Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định.

Rubi

Nghị định số 41/2017/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản; lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi; quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

Số/Ký hiệu 41/2017/NĐ-CP
Ngày ban hành 05/04/2017
Ngày có hiệu lực 20/05/2017
Người ký Nguyễn Xuân Phúc
Trích yếu Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản; lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi; quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Cơ quan ban hành Chính phủ
Phân loại Nghị định

TẢI TẠI ĐÂY

Nghị định số 39/2017/NĐ-CP của Chính phủ : Về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản

Số/Ký hiệu 39/2017/NĐ-CP
Ngày ban hành 04/04/2017
Ngày có hiệu lực 20/05/2017
Người ký Nguyễn Xuân Phúc
Trích yếu Về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản
Cơ quan ban hành Chính phủ
Phân loại Nghị định

TẢI TẠI ĐÂY

Quyết định 424/QĐ-TTg năm 2017 phê duyệt Chương trình phòng, chống ma túy đến năm 2020

TẢI TẠI ĐÂY

Nghị định số 40/2017/NĐ-CP của Chính phủ : Về quản lý sản xuất, kinh doanh muối

Số/Ký hiệu 40/2017/NĐ-CP
Ngày ban hành 05/04/2017
Ngày có hiệu lực 20/05/2017
Người ký Nguyễn Xuân Phúc
Trích yếu Về quản lý sản xuất, kinh doanh muối
Cơ quan ban hành Chính phủ
Phân loại Nghị định

TẢI TẠI ĐÂY

Nghị định số 42/2017/NĐ-CP của Chính phủ : Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Số/Ký hiệu 42/2017/NĐ-CP
Ngày ban hành 05/04/2017
Ngày có hiệu lực 01/06/2017
Người ký Nguyễn Xuân Phúc
Trích yếu Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Cơ quan ban hành Chính phủ
Phân loại Nghị định

TẢI TẠI ĐÂY

Người có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên được dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ

Đó là một trong các điều kiện dự tuyển đào tạo trình độ tiến sỹ được quy định tại Điều 5 Thông tư 08/2017/TT-BGDĐT  của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ, cụ thể:

1. Có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên hoặc bằng thạc sĩ.

2. Là tác giả 01 bài báo hoặc báo cáo liên quan đến lĩnh vực dự định nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện trong thời hạn 03 năm (36 tháng) tính đến ngày đăng ký dự tuyển.

3. Người dự tuyển là công dân Việt Nam phải có một trong những văn bằng, chứng chỉ minh chứng về năng lực ngoại ngữ sau:

a) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập là tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác;

b) Bằng tốt nghiệp đại học các ngành ngôn ngữ nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp; Tiếp tục đọc