Đề cương báo cáo Tổng kết công tác tư pháp năm 2010 và giai đoạn 2007 – 2010, định hướng công tác giai đoạn 2011 – 2015, nhiệm vụ và giải pháp công tác năm 2011

 Phần thứ nhất:

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2010 VÀ GIAI ĐOẠN 2007 – 2010

 

I. BỐI CẢNH, ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2010

1. Những thuận lợi

2. Những khó khăn

II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2010

1. Quản lý nhà nước về xây dựng và thi hành pháp luật

1.1. Kết quả đạt được

a) Công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật

- Tham mưu cho cơ quan có thẩm quyền ở địa phương ban hành Chương trình xây dựng văn bản, đề án theo nhiệm kỳ và hàng năm (Số lượng văn bản đưa vào Chương trình của từng năm; tỷ lệ văn bản liên quan đến từng lĩnh vực: kinh tế – xã hội, tổ chức bộ máy, bảo đảm quyền dân chủ, văn hoá, giáo dục, quốc phòng – an ninh, phục vụ hội nhập; tỷ lệ văn bản được ban hành). Đôn đốc các cơ quan thực hiện Chương trình xây dựng văn bản, đề án (định kỳ và đột xuất).

- Kết quả xây dựng văn bản, đề án trình các cấp có thẩm quyền ban hành (số lượng, tiến độ, chất lượng, hiệu quả kinh tế – xã hội).

- Kết quả xây dựng văn bản, đề án thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, pháp chế Bộ, ngành (số lượng trên tổng số văn bản cần ban hành trong lĩnh vực đơn vị phụ trách (nhất là các văn bản, đề án hướng dẫn, triển khai thi hành các Luật, Nghị định, đề án, văn bản do Quốc hội, Chính phủ, cơ quan cấp trên ban hành trong giai đoạn 2007 – 2010), tiến độ, chất lượng, hiệu quả kinh tế – xã hội).

- Kết quả công tác thẩm định, góp ý (số lượng văn bản đã thẩm định, góp ý trong giai đoạn 2007 – 2010 và riêng năm 2010, tiến độ, chất lượng, sự tiếp thu của cơ quan soạn thảo).

- Kết quả công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá VBQPPL:

+ Công tác kiểm tra VBQPPL (số lượng văn bản được kiểm tra; số văn bản có dấu hiệu vi phạm pháp luật được phát hiện; số văn bản thông báo gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị xử lý; số văn bản được huỷ bỏ, chỉnh sửa); đánh giá kết quả công tác tự kiểm tra VBQPPL.

+ Công tác rà soát, hệ thống hoá VBQPPL.

- Đánh giá công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật giai đoạn 2007 – 2010 theo tiêu chí: số lượng văn bản được thông qua, tiến độ, hiệu quả tác động đến sự ổn định chính trị, phát triển kinh tế – xã hội ở Trung ương và địa phương.

b. Công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật

- Kết quả triển khai thực hiện Đề án “Triển khai thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật”, Thông tư số 03/2010/TT-BTP (thành lập đơn vị chuyên trách quản lý nhà nước, quy mô triển khai, sự tác động đến hiệu quả quản lý nhà nước…).

- Kết quả theo dõi, kiểm tra, đôn đốc chung việc tổ chức triển khai thực hiện các VBQPPL do cơ quan nhà nước cấp trên ban.

- Đánh giá việc theo dõi, đôn đốc xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn thi hành VBQPPL của cơ quan nhà nước cấp trên theo chương trình đã được phê duyệt.

- Việc hướng dẫn công tác theo dõi, đánh giá, thực hiện việc tổng kết, báo cáo về tình hình thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý.

1.2. Hạn chế, yếu kém

a) Hạn chế, yếu kém (có dẫn chứng cụ thể)

b) Nguyên nhân (chủ quan, khách quan)

1.3. Bài học kinh nghiệm (nếu có)

2. Công tác Thi hành án dân sự (THADS)

2.1. Kết quả đạt được

- Việc hoàn thiện thể chế trong lĩnh vực thi hành án (đánh giá kết quả, tỷ lệ văn bản đã ban hành trên tổng số văn bản cần ban hành; khả năng đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về lĩnh vực này và bảo đảm hoạt động của lĩnh vực; kết quả thực hiện cải cách thủ tục hành chính).

- Kết quả THADS năm 2010 và so sánh với từng năm trong giai đoạn 2007 – 2010 (kết quả cụ thể về thi hành án về số vụ việc và về tiền thu hồi cho Nhà nước, cá nhân; các đơn vị có tỷ lệ thi hành án về việc và về tiền cao; số liệu lượng án phải thi hành còn tồn đọng qua các năm; đánh giá sự đóng góp cho phát triển kinh tế – xã hội).

- Kiện toàn tổ chức hệ thống cơ quan THADS địa phương (số liệu cụ thể về tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức làm công tác THADS năm 2010, so sánh với năm 2006; đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu công tác trong điều kiện mới).

- Cơ sở vật chất, phương tiện làm việc trong Ngành Thi hành án dân sự (số trụ sở, kho vật chứng được hoàn thành, đưa vào sử dụng và việc trang cấp trang thiết bị phục vụ công tác thi hành án trong năm 2010, so sánh với năm 2006).

- Tổ chức và hoạt động thí điểm Thừa phát lại tại thành phố Hồ Chí Minh (đánh giá bước đầu tác động đối với sự phát triển kinh tế – xã hội).

- Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực THADS (những chuyển biến của công tác; số lượng giải quyết / tổng số tiếp nhận năm 2010, tăng hay giảm giữa các năm trong giai đoạn 2007 – 2010, so sánh với giai đoạn 2001 – 2006; việc giải quyết dứt điểm những vụ án kéo dài, bức xúc trong xã hội).

-  Đánh giá chung kết quả đạt được của giai đoạn 2007 – 2010 về khối lượng công việc, tiến độ thực hiện, hiệu quả xã hội, so sánh với giai đoạn 2001 – 2006.

2.2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân

a) Hạn chế, yếu kém: Trong lĩnh vực xây dựng, hoàn thiện thể chế; tổ chức thực hiện; phối hợp công tác với các cơ quan, tổ chức liên quan; công tác tổ chức cán bộ và cơ sở vật chất, điều kiện triển khai thực hiện; công tác chỉ đạo, điều hành; công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm (có số liệu chứng minh)

b) Nguyên nhân (chủ quan, khách quan)

2.3. Bài học kinh nghiệm (nếu có)

3. Quản lý nhà nước về hành chính tư pháp (HCTP)

3.1. Kết quả đạt được

- Việc hoàn thiện thể chế trong lĩnh vực quốc tịch, hộ tịch, lý lịch tư pháp, chứng thực, nuôi con nuôi, đăng ký giao dịch bảo đảm, bồi thường của Nhà nước (đánh giá kết quả, tỷ lệ văn bản đã ban hành trên tổng số văn bản cần ban hành; khả năng đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về lĩnh vực này và bảo đảm hoạt động của lĩnh vực; kết quả cải cách thủ tục hành chính).

- Kết quả thực hiện các lĩnh vực quốc tịch, hộ tịch, lý lịch tư pháp, chứng thực, nuôi con nuôi, đăng ký giao dịch bảo đảm:

+ Hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước.

+ Những đóng góp cho sự phát triển kinh tế – xã hội; trật tự xã hội, an ninh, quốc phòng tại địa bàn.

+ Đánh giá tính kịp thời trong việc thực hiện.

+ Số lượng việc được thực hiện/ tổng số việc được tiếp nhận.

+ Kết quả thu nộp ngân sách.

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ.

- Công tác hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra, thanh tra trong lĩnh vực hành chính tư pháp.

- Triển khai bước đầu Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (về việc thành lập đơn vị, bộ phận phụ trách thực hiện; kết quả tổ chức thực hiện và hiệu quả xã hội).

- Đánh giá kết quả đạt được của giai đoạn 2007 – 2010 về khối lượng công việc, tiến độ thực hiện, hiệu quả xã hội, so sánh với giai đoạn 2001 – 2006.

3.2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân

a) Hạn chế, yếu kém: Trong lĩnh vực xây dựng, hoàn thiện thể chế; tổ chức thực hiện; phối hợp công tác với các cơ quan, tổ chức liên quan; công tác tổ chức cán bộ và cơ sở vật chất, điều kiện triển khai thực hiện; công tác chỉ đạo, điều hành; công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm (có số liệu chứng minh)

b) Nguyên nhân (chủ quan, khách quan)

3.3. Bài học kinh nghiệm (nếu có)

4. Quản lý nhà nước về bổ trợ tư pháp (BTTP)

4.1. Kết quả đạt được

- Việc hoàn thiện thể chế trong lĩnh vực BTTP (đánh giá kết quả, tỷ lệ văn bản đã ban hành trên tổng số văn bản cần ban hành; khả năng đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về lĩnh vực này và bảo đảm hoạt động của lĩnh vực; kết quả thực hiện cải cách thủ tục hành chính).

- Kết quả thực hiện các lĩnh vực BTTP (nhất là những chuyển biến căn bản):

+ Hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước;

+ Những đóng góp cho sự phát triển kinh tế – xã hội; trật tự xã hội, an ninh, quốc phòng tại địa bàn;

+ Đổi mới phương thức quản lý nhà nước và chủ trương xã hội hoá hoạt động BTTP;

+ Mạng lưới tổ chức BTTP và người hành nghề trong các lĩnh vực BTTP;

+ Số lượng vụ việc được thực hiện;

+ Kết quả thu nộp ngân sách;

+ Kết quả bước đầu thực hiện xã hội hoá những lĩnh vực luật sư, công chứng, bán đấu giá tài sản.

- Công tác hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra, thanh tra trong lĩnh vực BTTP.

- Đánh giá kết quả đạt được của giai đoạn 2007 – 2010 về khối lượng công việc, tiến độ thực hiện, hiệu quả xã hội, so sánh với giai đoạn 2001 – 2006.

4.2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân

a) Hạn chế, yếu kém: Trong lĩnh vực xây dựng, hoàn thiện thể chế; tổ chức thực hiện; phối hợp công tác với các cơ quan, tổ chức liên quan; công tác tổ chức cán bộ và cơ sở vật chất, điều kiện triển khai thực hiện; công tác chỉ đạo, điều hành; công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm (có số liệu chứng minh)

b) Nguyên nhân (chủ quan, khách quan)

4.3. Bài học kinh nghiệm (nếu có)

5. Quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, báo chí, xuất bản

5.1. Kết quả đạt được

a) Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL)

- Việc hoàn thiện thể chế trong lĩnh vực PBGDPL (đánh giá kết quả, tỷ lệ văn bản đã ban hành trên tổng số văn bản cần ban hành; khả năng đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về lĩnh vực này và bảo đảm hoạt động của lĩnh vực; kết quả thực hiện cải cách thủ tục hành chính).

- Việc triển khai Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương, các Chương trình, Kế hoạch PBGDPL của Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp, Hội đồng phối hợp PBGDPL (có thống kê theo từng năm từ 2007 đến 2010):

+ Việc triển khai của UBND các cấp.

+ Vai trò của các cơ quan Tư pháp địa phương, tổ chức pháp chế.

- Đánh giá kết quả hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL.

- Kết quả, hiệu quả hoạt động của Báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên.

- Kết quả, hiệu quả phổ biến, giáo dục pháp luật của các phương tiện thông tin đại chúng (tỷ lệ phần trăm các luật, pháp lệnh đang có hiệu lực được tuyên truyền, phổ biến…).

- Các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật được sử dụng trong giai đoạn 2007, những hình thức hiệu quả nhất (có ước tính tỷ lệ phần trăm hiệu quả so với những hình thức khác).

- Kết quả xây dựng đội ngũ Hoà giải viên ở cơ sở và hoạt động hoà giải (có số liệu phần trăm kết quả hoà giải thành từng năm và cả giai đoạn 2007 – 2010; các địa phương điển hình có tỷ lệ hoà giải thành cao trong năm 2010 và cả giai đoạn 2007 – 2010).

- Đánh giá kết quả đạt được của giai đoạn 2007 – 2010 về khối lượng công việc, tỷ lệ hoàn thành, hiệu quả xã hội, so sánh với giai đoạn 2001 – 2006.

b) Công tác trợ giúp pháp lý (TGPL)

- Việc hoàn thiện thể chế trong lĩnh vực TGPL (đánh giá kết quả, tỷ lệ văn bản đã ban hành trên tổng số văn bản cần ban hành; khả năng đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về lĩnh vực này và bảo đảm hoạt động của lĩnh vực; kết quả thực hiện cải cách thủ tục hành chính).

- Việc triển khai thực hiện Luật Trợ giúp pháp lý năm 2006 gắn với việc thực hiện Đề án quy hoạch mạng lưới Trung tâm TGPL, Chi nhánh, Trung tâm giai đoan 2008 – 2010, định hướng đến năm 2015:

+ Số lượng các Trung tâm TGPL, Chi nhánh và Câu lạc bộ TGPL, số lượng trợ giúp viên pháp lý và cộng tác viên (trong từng năm từ 2007 đến 2010).

+ Kết quả giải quyết các vụ việc TGPL (số liệu trong từ năm trong giai đoạn 2007 – 2010 về số lượng vụ việc tiếp nhận, giải quyết, số lượt người được trợ giúp pháp lý theo từng đối tượng, tỷ lệ phần trăm vụ việc được giải quyết ở cấp cơ sở).

+ Tác động kinh tế – xã hội, trật tự xã hội của hoạt động TGPL.

+ Vai trò của Nhà nước và xã hội trong hoạt động TGPL.

- Đánh giá hiệu quả, đặc biệt là đóng góp vào việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, Chương trình 135.

- Đánh giá kết quả hoạt động của Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam theo Quyết định số 84/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

- Đánh giá kết quả đạt được của giai đoạn 2007 – 2010 về khối lượng công việc, hiệu quả xã hội, so sánh với giai đoạn 2001 – 2006.

c) Công tác báo chí, xuất bản

- Xây dựng và triển khai thực hiện các Đề án đổi mới hoạt động báo chí, tạp chí, xuất bản (đánh giá những kết quả nổi bật của năm 2010 so với năm 2009).

- Sự đóng góp cho phát triển kinh tế – xã hội và đối với toàn Ngành

- Kết quả phát hành báo chí, tạp chí năm 2010 của Bộ và các cơ quan tư pháp địa phương (số đầu báo pháp luật, số Bản tin Tư pháp đều kỳ, nhất thời…, so sánh với năm 2009).

- Kết quả xuất bản các ấn phẩm, sổ hộ tịch của Nhà xuất bản Tư pháp, doanh thu hàng năm từ 2007 – 2010.

- Đánh giá kết quả đạt được của giai đoạn 2007 – 2010 và so sánh với giai đoạn 2001 – 2006.

5.2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân

a) Hạn chế, yếu kém: Trong lĩnh vực xây dựng, hoàn thiện thể chế; tổ chức thực hiện; phối hợp công tác với các cơ quan, tổ chức liên quan; công tác tổ chức cán bộ và cơ sở vật chất, điều kiện triển khai thực hiện; công tác chỉ đạo, điều hành; công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm (có số liệu chứng minh)

b) Nguyên nhân (chủ quan, khách quan)

5.3. Bài học kinh nghiệm (nếu có)

6. Công tác xây dựng Ngành, đào tạo và nghiên cứu khoa học

6.1. Kết quả đạt được

a) Công tác xây dựng Ngành

- Việc hoàn thiện thể chế trong tổ chức và hoạt động của Ngành Tư pháp (đánh giá kết quả, tỷ lệ văn bản đã ban hành trên tổng số văn bản cần ban hành; khả năng đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về lĩnh vực này).

- Đánh giá việc mở rộng chức năng, nhiệm vụ và vị thế của Ngành so với trước 2007; chính sách tăng cường, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Ngành Tư pháp; cơ chế tuyển dụng, bổ nhiệm, thu hút cán bộ, điều động, luân chuyển cán bộ của Ngành.

- Số lượng, cơ cấu, trình độ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác tư pháp (đối với từng lĩnh vực chuyên môn nếu có) ở các đơn vị thuộc Bộ, các tổ chức pháp chế Bộ, ngành (tổng số từng năm trong giai đoạn 2007 – 2010).

- Việc thành lập đơn vị mới ở các Sở Tư pháp; tổng số cán bộ, công chức, viên chức ở Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Tư pháp xã, phường; số lượng công chức làm công tác thi hành án dân sự ở các cấp; tổng số cán bộ pháp chế ở địa phương (tổng số từng năm trong giai đoạn 2007 – 2010).

- Việc triển khai các cuộc vận động, chương trình của Đảng, Nhà nước gắn kết với công tác tư pháp (như cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, Chương trình vì sự tiến bộ của phụ nữ…).

- Đánh giá kết quả đạt được của giai đoạn 2007 – 2010, so sánh khả năng đáp ứng với vị thế của Bộ, Ngành hiện tại; so sánh với giai đoạn 2001 – 2006.

b) Công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học

- Việc hoàn thiện thể chế trong tổ chức và hoạt động của các đơn vị đào tạo, nghiên cứu khoa học (đánh giá kết quả, tỷ lệ văn bản đã ban hành trên tổng số văn bản cần ban hành; khả năng đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về lĩnh vực này).

- Kết quả đổi mới phương pháp đào tạo và kết quả đào tạo (loại hình đào tạo đã đổi mới, đánh giá kết quả, số lượng người học đã tốt nghiệp ở từng hệ đào tạo ở từng năm trong giai đoạn 2007 – 2010…).

- Kết quả công tác nghiên cứu khoa học (các lĩnh vực đã có đề tài nghiên cứu; sự gắn kết với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng Đảng, Nhà nước, Ngành và nhiệm vụ xây dựng VBQPPL, quản lý nhà nước trong lĩnh vực tư pháp; số lượng đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp cơ sở qua từng năm từ 2007 – 2010).

- Kết quả phối hợp đào tạo, nghiên cứu khoa học ở trong và ngoài nước.

- Đánh giá kết quả đạt được của giai đoạn 2007 – 2010, so sánh với giai đoạn 2001 – 2006.

6.2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân

a) Hạn chế, yếu kém: Trong lĩnh vực xây dựng, hoàn thiện thể chế; tổ chức thực hiện; phối hợp công tác với các cơ quan, tổ chức liên quan; công tác tổ chức cán bộ và cơ sở vật chất, điều kiện triển khai thực hiện; công tác chỉ đạo, điều hành; công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm (có số liệu chứng minh)

b) Nguyên nhân (chủ quan, khách quan)

6.3. Bài học kinh nghiệm (nếu có)

7. Hợp tác quốc tế về tư pháp và pháp luật

7.1. Kết quả đạt được

- Việc hoàn thiện thể chế trong lĩnh vực hợp tác quốc tế về tư pháp và pháp luật, tương trợ tư pháp (đánh giá kết quả, tỷ lệ văn bản đã ban hành trên tổng số văn bản cần ban hành; khả năng đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về lĩnh vực này và bảo đảm hoạt động của lĩnh vực).

- Kết quả và hiệu quả hợp tác quốc tế về tư pháp và pháp luật (nhận định chung, việc xây dựng và thực hiện các Chiến lược, định hướng hợp tác, số liệu về tổng số nước đã có quan hệ hợp tác, số lượng các dự án đang triển khai, các cơ quan, tổ chức đã và đang thụ hưởng, hiệu quả hợp tác và những ảnh hưởng đối với phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật).

- Kết quả thực hiện Luật Tương trợ tư pháp (có số liệu cụ thể từng năm từ 2007 đến 2010 về ủy thác tư pháp trong lĩnh vực dân sự, thương mại).

- Đánh giá kết quả đạt được của giai đoạn 2007 – 2010 về số lượng công việc, hiệu quả hợp tác, so sánh với giai đoạn 2001 – 2006.

7.2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân

a) Hạn chế, yếu kém: Trong lĩnh vực xây dựng, hoàn thiện thể chế; tổ chức thực hiện; phối hợp công tác với các cơ quan, tổ chức liên quan; công tác tổ chức cán bộ và cơ sở vật chất, điều kiện triển khai thực hiện; công tác chỉ đạo, điều hành (có số liệu chứng minh)

b) Nguyên nhân (chủ quan, khách quan)

7.3. Bài học kinh nghiệm (nếu có)

8. Công tác thống kê, kế hoạch, tài chính

8.1. Kết quả đạt được

- Việc hoàn thiện thể chế trong lĩnh vực thống kê, kế hoạch, tài chính (đánh giá kết quả, tỷ lệ văn bản đã ban hành trên tổng số văn bản cần ban hành; khả năng đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về lĩnh vực này và bảo đảm hoạt động của lĩnh vực).

- Kết quả nhiệm vụ bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc của Ngành.

- Kết quả công tác thống kê (có thống kê cụ thể về số tiêu chí thống kê tại Công văn số 306/BTP-KHTC ngày 16/10/2009, trong đó đánh giá đưa ra được bao nhiêu tiêu chí gắn với sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước; vai trò công tác thống kê trong hoạt động chỉ đạo, điều hành của Bộ, Sở Tư pháp).

- Kết quả công tác quản lý ngân sách.

- Kết quả công tác quản lý tài sản.

- Kết quả công tác đầu tư xây dựng cơ bản.

- Đánh giá kết quả đạt được của giai đoạn 2007 – 2010, so sánh với giai đoạn 2001 – 2006.

8.2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân

a) Hạn chế, yếu kém: Trong lĩnh vực xây dựng, hoàn thiện thể chế; tổ chức thực hiện; phối hợp công tác với các cơ quan, tổ chức liên quan; công tác tổ chức cán bộ và cơ sở vật chất, điều kiện triển khai thực hiện; công tác chỉ đạo, điều hành (có số liệu chứng minh)

b) Nguyên nhân (chủ quan, khách quan)

8.3. Bài học kinh nghiệm (nếu có)

9. Công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng

9.1. Kết quả đạt được

- Việc hoàn thiện thể chế trong lĩnh vực thanh tra, kiểm tra về tư pháp (đánh giá kết quả, tỷ lệ văn bản đã ban hành trên tổng số văn bản cần ban hành; khả năng đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về lĩnh vực này và bảo đảm hoạt động của lĩnh vực).

- Kết quả xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra hàng năm, nhiệm kỳ; thanh tra hành chính đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao; thanh tra chuyên ngành đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo  quy định của pháp luật.

- Tổng số phát hiện sai phạm, có kết luận thanh tra, có kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc huỷ bỏ những quy định trái pháp luật được phát hiện qua công tác thanh tra (số liệu trong măm 2010, so sánh với năm 2009).

- Kết quả việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra, khiếu nại, tố cáo.

- Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

- Kết quả tiếp công dân và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

- Kết quả phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

- Đánh giá kết quả đạt được của giai đoạn 2007 – 2010 về khối lượng công việc, tiến độ thực hiện, hiệu quả xã hội và hoạt động của Ngành, so sánh với giai đoạn 2001 – 2006.

9.2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân

a) Hạn chế, yếu kém: Trong lĩnh vực xây dựng, hoàn thiện thể chế; tổ chức thực hiện; phối hợp công tác với các cơ quan, tổ chức liên quan; công tác tổ chức cán bộ và cơ sở vật chất, điều kiện triển khai thực hiện; công tác chỉ đạo, điều hành (có số liệu chứng minh)

b) Nguyên nhân (chủ quan, khách quan)

9.3. Bài học kinh nghiệm (nếu có)

10. Cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin

10.1. Kết quả đạt được

a. Cải cách hành chính

- Việc thực hiện Chương trình cải cách hành chính của Bộ, ngành nhằm triển khai đồng bộ việc cải cách trên cả 4 nội dung cơ bản (cải cách thể chế, cải cách bộ máy, cán bộ và tài chính công), kết hợp chặt chẽ cải cách hành chính với các yêu cầu, nội dung cải cách lập pháp và cải cách tư pháp.

- Việc thực hiện Chương trình cải cách hành chính của địa phương.

- Đánh giá kết quả đạt được của giai đoạn 2007 – 2010 về khối lượng công việc, tiến độ thực hiện, tác dụng nâng cao hiệu quả quản lý, so sánh với giai đoạn 2001 – 2006.

b. Ứng dụng công nghệ thông tin

Đánh giá kết quả đạt được trong năm 2010 và giai đoạn 2007 – 2010 (số lượng (số liệu cụ thể về những lĩnh vực quản lý nhà nước về tư pháp đã ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ dạo, điều hành, thống kê, báo cáo; sự đổi mới ứng dụng công nghệ thông tin trong năm 2010 và giai đoạn 2007 – 2010 so với giai đoạn 2001 – 2006…).

10.2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân

a) Hạn chế, yếu kém: Trong lĩnh vực xây dựng, hoàn thiện thể chế; tổ chức thực hiện; phối hợp công tác với các cơ quan, tổ chức liên quan; công tác tổ chức cán bộ và cơ sở vật chất, điều kiện triển khai thực hiện; công tác chỉ đạo, điều hành (có số liệu chứng minh)

b) Nguyên nhân (chủ quan, khách quan)

10.3. Bài học kinh nghiệm (nếu có)

11. Công tác Văn phòng

11.1. Kết quả đạt được

- Kết quả thực hiện nhiệm vụ tham mưu, tổng hợp và lễ tân, phục vụ, bảo đảm thông suốt thông tin hoạt động của Ngành, bảo đảm công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ, Ngành (kiện toàn bộ máy, xây dựng Chương trình, Kế hoạch công tác, kiểm tra, đôn đốc thực hiện và xây dựng Báo cáo công tác; tổ chức và phục vụ các sự kiện, công tác thông tin, phát ngôn…).

- Việc giúp Lãnh đạo tăng cường thiết lập, duy trì và củng cố các mối quan hệ phối hợp với Lãnh đạo chính quyền địa phương, tăng cường sự phối kết hợp với   các cấp, các ngành trong công tác tư pháp.

- Việc đôn đốc, kiểm tra thực hiện kỷ cương hành chính, kỷ luật lao động; phát huy tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong việc duy trì kỷ cương, kỷ luật, đảm bảo chất lượng và tiến độ công việc.

- Đánh giá kết quả đạt được của giai đoạn 2007 – 2010 về khối lượng công việc, tiến độ thực hiện, tác dụng nâng cao hiệu quả quản lý, so sánh với giai đoạn 2001 – 2006.

11.2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân

a) Hạn chế, yếu kém: Trong lĩnh vực xây dựng, hoàn thiện thể chế; tổ chức thực hiện; phối hợp công tác với các cơ quan, tổ chức liên quan; công tác tổ chức cán bộ và cơ sở vật chất, điều kiện triển khai thực hiện; công tác chỉ đạo, điều hành (có số liệu chứng minh)

b) Nguyên nhân (chủ quan, khách quan)

11.3. Bài học kinh nghiệm (nếu có)

12. Công tác thi đua khen thưởng

12.1. Kết quả đạt được

- Việc hoàn thiện thể chế trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng trong Ngành Tư pháp (đánh giá kết quả, tỷ lệ văn bản đã ban hành trên tổng số văn bản cần ban hành; khả năng đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về lĩnh vực này và bảo đảm hoạt động của lĩnh vực).

- Công tác chỉ đạo, tổ chức thi đua.

- Đánh giá việc tổ chức, sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua.

- Đánh giá kết quả công tác khen thưởng (có số liệu cụ thể từng năm từ 2007 đến 2010 về kết quả khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân).

- Việc tổ chức kỷ niệm Ngày thành lập Ngành (28/8), tổ chức các sự kiện lớn chào mừng Đại hội Thi đua yêu nước Ngành Tư pháp lần thứ III.

- Đánh giá chung kết quả đạt được của giai đoạn 2007 – 2010, so sánh với giai đoạn 2001 – 2006.

12.2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân

a) Hạn chế, yếu kém: Trong lĩnh vực xây dựng, hoàn thiện thể chế; tổ chức thực hiện; phối hợp công tác với các cơ quan, tổ chức liên quan; công tác tổ chức cán bộ và cơ sở vật chất, điều kiện triển khai thực hiện; công tác chỉ đạo, điều hành; công tác phát động phong trào thi đua (có số liệu chứng minh)

b) Nguyên nhân (chủ quan, khách quan)

12.3. Bài học kinh nghiệm (nếu có)

13. Công tác chỉ đạo, điều hành

13.1. Kết quả đạt được

- Kết quả đổi mới nội dung, phương pháp chỉ đạo, điều hành (trong đó có chủ trương “Hướng về cơ sở”; gắn kết công tác giữa Trung ương và địa phương; phối hợp với các cấp, các ngành trong thực hiện nhiệm vụ tư pháp…).

- Việc xây dựng quy hoạch, định hướng của Ngành.

- Đánh giá sự hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ, các đơn vị thuộc Bộ đối với các cơ quan Tư pháp địa phương, pháp chế bộ, ngành; của Sở Tư pháp đối với Tư pháp cấp huyện, xã (việc ban hành các Chương trình, kế hoạch công tác; số lượng văn bản được ban hành phục vụ hoạt động chỉ đạo điều hành; đánh giá về tính kịp thời, tính bao quát của hoạt động chỉ đạo, hướng dẫn; đánh giá sự chấp hành của Sở Tư pháp, của cơ quan Tư pháp cấp dưới…).

- Kết quả, hiệu quả công tác kiểm tra công tác Tư pháp của Bộ, của Sở.

- Kết quả ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.

- Kết quả thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở.

 - Đánh giá kết quả đạt được của giai đoạn 2007 – 2010 về hiệu quả quản lý, chỉ đạo, điều hành, so sánh với giai đoạn 2001 – 2006.

13.2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân

a) Hạn chế, yếu kém: Trong lĩnh vực xây dựng, hoàn thiện thể chế; tổ chức thực hiện; phối hợp công tác với các cơ quan, tổ chức liên quan; công tác tổ chức cán bộ và cơ sở vật chất, điều kiện triển khai thực hiện; công tác chỉ đạo, điều hành (có số liệu chứng minh)

b) Nguyên nhân (chủ quan, khách quan)

13.3. Bài học kinh nghiệm (nếu có)

III . ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Về việc thực hiện công tác Tư pháp năm 2010

2. Về việc thực hiện công tác Tư pháp giai đoạn 2007 – 2010

3. Bài học kinh nghiệm giai đoạn 2007 – 2010

 

                          Phần thứ hai:

ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC TƯ PHÁP GIAI ĐOẠN 2011 – 2015,
NHIỆM VỤ VÀ
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NĂM 2011

Một số nét chủ yếu về định hướng phát triển kinh tế- xã hội năm 2011 và giai đoạn 2011- 2015.

I. ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC TƯ PHÁP GIAI ĐOẠN 2011 – 2015

(Định hướng lớn chỉ đạo công tác tư pháp giai đoạn 2011 – 2015)

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2011

(Nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu, đột phá trên từng lĩnh vực công tác tư pháp)./.

Tải đề cương báo cáo tổng kết năm 2010 tại đây

About these ads

Gửi phản hồi

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 32 other followers

%d bloggers like this: